RSS Feed

Tham Quan Bảo Tàng Không Quân Hoa Kỳ-National Museum of the United States Air Force

Posted on

Nếu ai đã xem phim Night of The Museum 2 hoặc Transformers 2 thì không lạ chỗ này

Trang web của bảo tàng

http://www.nationalmuseum.af.mil/index.asp

Bài viết cop từ diễn đàn HDVN của tác giả trandzung .

Anh em nhà Wright ( Orville và Wilbur ) sinh sống tại thành phố Dayton , tiểu bang Ohio, Hoa Kỳ là 2 người đầu tiên trên thế giới chế tạo và bay thử thành công chiếc máy bay có động cơ vào ngày 17-12-1903.

Vì vậy tại thành phố Dayton có Viện Bảo Tàng của Không Quân Hoa Kỳ .
Sau 1 giờ lái xe , 80 km , mình đã tới nơi này . Để bảo vệ hiện vật không bị hư hỏng , ánh sáng trong bảo tàng khá tối và không được sử dụng flash , mình dùng lens 24-105L nên chất lượng ảnh tạm được thôi .
Mời các bạn cùng tham quan :

1.

Mặt trước của Bảo tàng, trong nhà hình tròn này là rạp ciné IMAX.

2.

Lưu giữ và trưng bày các hiện vật từ 1907 tới nay
3.

4.

Chiếc máy bay quân sự đầu tiên của nhà Bright năm 1909 , đã được bán với giá 30.000 đô thời bấy giờ , tốc độ tối đa 42 mph.

5.

Chiếc Curtiss 1911 model D .

6.

7.

Chiếc Bleriot loại 1 cánh.

8.

Những phát súng đầu tiên bắn từ trên máy bay ( 20-8-1910 ) .

9.

Khẩu súng máy đầu tiên trên máy bay ( 7-6-1912 ).

10.

Chiếc Standard J-1

11.

Chiếc Standard J-1 , 2 chổ ngồi , chủ yếu dùng để huấn luyện bay trong thế chiến lần I , tốc độ tối đa 72 mph.

12.

Trường không quân đầu tiên ở Mineola , New York tháng 7-1916 . Đến tháng 4-1917 trường đã có 40 loại máy bay khác nhau …

13.

14.

Chiếc Avro 504K , sản xuất năm 1913 tại Anh quốc , tốc độ tối đa 95 mph.

15.

Chiếc Standard J-1.

16.

17.

18.

Focker Dr.I , 1917 , chiếc máy bay Đức loại 3 cánh trong Thế chiến I , trang bị 2 khẩu súng máy 7,92 mm , tốc độ tối đa 103 mph.

19.

Chiếc Nieuport 28 do Pháp sản xuất năm 1918 , trang bị 2 khẩu súng máy Vickers , dùng trong Thế chiến I , tốc độ tối đa 122 mph .

20.

Chiếc Sopwith Camel trong Thế chiến I.

21.

Chiếc Thomas-Morse S4C Scout .
22.

Ống tạo gió Mc.Cook Field , 1918 , dùng 24 cánh quạt loại đường kính 60 inches , tạo ra sức gió tốc độ tới 453 mph , dùng để cân chỉnh các dụng cụ đo tốc độ bay và phôi máy bay.

23.

Chiếc Halberstadt CL IV của Đức trong Thế chiến I , trang bị 2 súng máy 9 mm cố định và 1 súng máy 9 mm Parabellum di động , chứa lựu đạn thả bằng tay , 4 hay 5 trái bom 22 lbs , động cơ Mercedes 6 máy 160 hp , tốc độ tối đa 112 mph.

24.

Các lính không quân dùng khinh khí cầu để quan sát , báo cáo về sở chỉ huy.

25.

Chiếc JN-4D Jenny.

26.

27.

Chiếc SPAD XVIII C1 do Pháp sản xuất , bay lần đầu tiên vào tháng 3/1917 , động cơ 220 hp , tốc độ tối đa 135 mph , nhanh hơn máy bay Đức mới nhất lúc bấy giờ , trang bị 2 khẩu súng máy .303 Vickers ( 400 viên/súng ) và có thể bắn riêng từng súng.

28.

Chiếc Kattering Aerial Torpedo ” Bug ” , chế tạo năm 1917 tại Ohio , mang 180 pounds thuốc nổ , tốc độ 120 mph , tầm xa 75 miles , nhưng chưa bao giờ được sử dụng.

29.

Chiếc Focker D VII của Đức.

30.

31.

32.

Chiếc Standard J-1 dùng để huấn luyện trong Thế chiến I. Lớp vỏ được tháo ra để cho thấy khung sườn bằng gổ , 2 bộ phận điều khiển và nối với nhau đơn giản , thùng xăng màu đen phía trước phi công.

33.

34.

Chiếc DH-4 của Không Vận Hoa kỳ , được sử dụng khi Mỹ tham chiến vào Thế chiến I tháng 4-1917 cho tới 1932 , sản xuất tại Dayton-Wright Company .

35.

36.

37.

Chiếc máy bay thả bom Caproni CA.36 của Ý . Cuối năm 1914 , kỷ sư Gianni Caproni đã phát triển 1 loạt máy bay ném bom hạng nặng nhiều động cơ , đầu tiên là chiếc Ca.31 với 3 động cơ . Ba tháng sau Ý tham chiến Thế chiến I , chiếc Ca.32s đầu tiên đã tấn công căn cứ không quân Áo tại Aioviza. Chiếc Ca.36 này phần cánh có thể tháo ra thành 5 phần để dễ vận chuyển , được sử dụng trong Không quân Ý cho tới năm 1929.
Phi hành đoàn : 4 người , 2 súng máy 6,5 mm và 1.764 lbs bom , 3 động cơ V.4B 150 hp , tốc độ tối đa là 87 mph , tầm xa 372 miles.

38.

Chuẩn úy Le Roy Kiley , phi công chiếc Ca.33 của Không quân Ý.

39.

Thiếu úy phi công Steven W.Thompson , người đầu tiên của Không quân Mỹ bắn rơi máy bay đối phương vào năm 1918.

40.

Bộ quân phục của Thompson năm 1918 với 1 vết lổ đạn cùng viên đạn trúng chân anh từ máy bay Đức.
41.

Chiếc Lusac 11 của Pháp.

42.

43.

44.

Chiếc máy bay ném bom Mảtin MB-2 đầu tiên của Mỹ.

45.

Động cơ Wright R-790.

46.

47.

Chiếc Curtiss P-6E Hawk.

48.

49.

Chiếc Boeing P-12E.

50.

Thay đổi không khí , đây là khu trưng bày ” Southeast Asia War ” :

51.

B52.

52.

Khoan chứa bom của B52.

53.

T-28B TROJAN.

54.

A-1E SKYRAIDER

55.

F-100F

56.

Dshk-1938/46 ( 12.7 mm ).

57.

58.

MiG-17F.

59.

60.

Nón bay của phi công VNDCCH lái MiG-17 ( trái ) , giữa và bên phải là nón bay của phi công VNDCCH lái MiG-21.

61.

62.

Martin B – 57B Canberra , máy bay ném bom hạng trung , tham chiến tại VN từ năm 1965, đóng căn cứ tại Phan Rang. Trang bị 8 khẩu .50 cal M3 súng máy hay 4 khẩu canon 20mm M39 và gần 7.500 lbs các loại bom . Tốc độ tối đa 570 mph.

63.

Cessna A-37 Dragonfly ( rồng bay ) . Tham chiến tại nam VN và nam Lào từ năm 1967 , sau đó chuyển giao 254 chiếc cho không quân miền nam VN để thay thế cho loại A-1 Skyraiders. Trang bị 1 khẩu 7.62 mm minigun và 3000 lbs bom , rocket hay hỏa tiển. Tốc độ tối đa là 485 mph.

64.

65.

Bell UH-1P ( nickname ” Huey ” ). Tham chiến tại miền nam VN giai đoạn 1968-71, tốc độ tối đa là 140 mph.

66.

AT-38B Talon của hãng Northop.

67.

A-1 Skyraiders.

68.

Mig-21 của không quân Hungary , nhưng phục chế lại giống Mig-21PF của không quân VNDCCH , chiếc này thuộc thế hệ thứ 2 ( thêm bộ phận radar ở chóp nón đầu máy bay )sản xuất khoản năm 1964. Trang bị 2 hỏa tiển K-5A Alkali hay K-13 Atoll không đối không , tốc độ tối đa là 1.352 mph ( Mach 2.047 ).

69.

Phantom F4 II , được sử dụng từ năm 1960. Thuộc biên chế của không quân và hải quân Mỹ. Tốc độ tối đa là Mach 2.23 ( 2.370 kmh ) ở độ cao 12.190 m , mang được 8480 kg các loại vũ khí , bom khác nhau …

70.

Hỏa tiển đất đối không SA-2 của VNDCCH , bay cao tới 60.000 ft với tốc độ Mach 3.5.

71.

Động cơ F119-PW-100L của hãng Pratt & Whitney được không quân Mỹ chọn cho chiến đấu cơ hiện đại F-22 từ tháng 4 -1991 , dài 16 ft 11 in.

72.

Ryan PT-22 Recruit ( thế chiến 2 ).

b) Tốc độ 1/5s , f/4 , iso 3200 , handheld .

73.

Ống thoát hơi động cơ của chiếc máy bay ném bom hạng nặng B-1B Lancer.

c) Tốc độ 1/6s , f4 , iso 3200 , handheld .

74.

Một vài loại bom dưới bụng chiếc B-1B.

75.

Nothrop Grumman RQ-4 Global Hawk , máy bay không người lái , tầm xa : 1.300 miles , tốc độ tối đa : 400 mph .

76.

Culver PQ-14B , một chiếc máy bay Mỹ trong Thế chiến 2 .

77.

Hỏa tiển Tomahawk , sản xuất từ năm 1983 với nhiều phiên bản khác nhau cho không và hải quân , bắn từ đất liền , từ tàu ngầm với giá từ 569 ngàn usd đến 1,45 triệu usd/chiếc . Tầm xa 2.500 km với tốc độ 880 km/h .

78.

Laister-Kauffmann TG-4A ( thế chiến 2 ).

d) Tốc độ 1/8s , f/4 , iso 3200 , handheld .

79.

Douglas A-24 ( 1942 ) trong thế chiến 2 .

80.

P-40E Warhawk , không chiến với các máy bay Nhật ở Trân Châu Cảng và ở Phi Luật Tân tháng 12-1941 … Tốc độ tối đa : 362 mph .

81.

F-111F , F-16A , MiG-29A ( click vào ảnh để xem lớn )

82.

F-111F Advark . Được sử dụng từ 1967 – 1996 . Chủ yếu là ném bom , bay đường dài và mọi thời tiết . Xòe cánh ra 72.5 độ khi cất , hạ cánh hay bay tốc độ thấp. Khi xếp cánh vào góc 16 độ có thể đạt tốc độ bay Mach 2. Trang bị 1 khẩu canon Vulcan 20 mm M61A1 và 24 loại vũ khí thông thường hay nguyên tử.

83.

84.

85.

F-16A ” Fighting Falcon ” . Sử dụng từ 1982 , trang bị 1 khẩu canon M-61A1 , các loại hỏa tiển không đối không , không đối đất và bom . Tốc độ tối đa : 1345 mph.

86.

87.

88.

Giá 8,2 triệu usd /chiếc , nhiều nước đã mua như Thái Lan , Singapore , Indonesia , Đài Loan …

89.

( ghép 2 ảnh , click vào ảnh để xem lớn )

MiG-29A Fulcrum . Để đáp trả F-15 và F-16 , Liên Xô đã sản xuất Mig-29 và bay chuyến đầu tiên vào 6/10/1977 . Trang bị một canon 30 mm GSh-301 , 6 hỏa tiển không đối không và các loại bom . Tốc độ tối đa : gần Mach 2.3.

90.

91.

( pana , 2400×720 , click vào ảnh để xem lớn ).

92.

YMQ-9 Reaper ( trước đó gọi là The Predator B ) , không người lái , sử dụng trong các nhiệm vụ ” hunter-killer ” , trinh sát … Động cơ 900hp , sải cánh dài 64 foot , tầm xa 3.682 miles vời tốc độ 230 mph . Có thể trang bị hỏa tiển AGM-114 , bom 500 pounds GBU-12 dẫn đường bằng tia laser … sử dụng ở Afghanistan .

93.

94.

95.

96.

A-1 Skyraider .

97.

O-1G Bird Dog ( L-19As ) , sản xuất từ năm 1949 , dùng trong thám sát , chuyển thương , huấn luyện phi công … ( Máy bay bà già đây ) >

98.

Bên phải của ảnh 91 có những pano này .

99.

Khách sạn Hilton ?

100.

Ngày trở về …

101.

Bom nguyên tử nhiệt hạch “hydrogen” Mark 41 , nặng 10.500 lbs , chế tạo năm 1960 , hiện không còn được sử dụng nửa.

102.

B-36J Peacemaker , máy bay ném bom hạng nặng , bay lần đầu vào tháng 8-1946 , chở được 86.000 lbs các loại bom nguyên tử hay thông thường với tốc độ tối đa 435 mph. Sau đó, chiếc này được thay thế bằng loại B-52.

103.

F-94C Starfire . Bay lần đầu tiên vào ngày 18-1-1950, trang bị 24 rocket 2.75 in. ở phía đầu mũi máy bay và 12 rocket ở mỗi bên cánh , tốc độ tối đa : 640 mph.

104.

CF-100 MK.4A Canuck . Phục vụ chiến đấu từ 1953 , tốc độ 640 mph.

105.

Toàn cảnh ( click vào ảnh để xem lớn ).

106.

SM-62 Snark . Hỏa tiển nguyên tử không người lái , 1945-1961 , tầm xa 5.000 miles.

107.

Bom nguyên tử nhiệt hạch MRK 53 , chế tạo năm 1962 , khi thả bung ra 5 cánh dù .

108.

Bom nguyên tử MARK VI.

109.

Bom nguyen tử nhiệt hạch MARK-17. Trái bom nhiệt hạch đầu tiên hay còn gọi là ” H-bomb “, 1954-1957 , nặng 41.400 lbs , là trái bom có kích thước lớn nhất cho tới nay ( đường kính 5 feet 2 inches , dài 24 feet 10 inches ).

110.

Bom nguyên tử MK-39.

111.

LOCKHEED VC-140B JETSTAR . Bay chuyến đầu tiên ngày 4-9-1957, chiếc này đã chở các Tổng thống Nixon, Ford, Cater và Reagan nhiều lần dù không phải là chuyên cơ chính. Khi Tổng thống Mỹ lên máy bay thì được gọi là ” Air Force One “. Tốc độ tối đa 520 mph , tầm xa 2200 miles.

112.

113.

114.

Douglas C-54C Skymaster ” SACRED COW ” . Chế tạo năm 1944 làm chuyên cơ cho Tổng thống Roosevelt khi bay tới Yalta ở Liên Xô tháng 2-1945 , họp với lảnh đạo nước Anh và Liên Xô. Ngày 26-7-1947 , Tổng thống Truman ký 1 đạo luật tách Không quân thành 1 quân chủng độc lập khi đang bay trên chiếc máy bay này , nên ” Sacred Cow ” được xem như ” nơi sinh ra ” Không quân Hoa Kỳ .
Tốc độ tối đa : 300 mph , tầm xa :3.900 miles.

115.

116.

Được ngăn lại bẳng 1 tấm kính nhựa trong ( nhưng đã mờ , hic ! ).

117.

Beechcraft VC-6A , được sử dụng từ đầu năm 1966 , chở Tổng thống Johnson và gia đình , lúc đó được gọi là ” Lady Bird Special ” khi bay. Tốc độ 256 mph , tầm xa 1.400 miles.

118.

119.

Boeing VC-137C ( dân sự gọi là 707-320B). Chiếc máy bay phản lực đầu tiên được thiết kế riêng cho Tổng thống Hoa Kỳ . Chế tạo năm 1962 , phục vụ nhiều đời Tổng thống suốt 3 thập kỷ , với tên gọi ” SAM 26000 ” ( Special Air Mission 26000 ) , sau đó được gọi với tên thông dụng hơn là ” Air Force One ” . Chiếc này đã chở 8 Tổng thống : Kennedy, Johnson, Nixon, Ford, Carter, Reagan, George H.W Bush, và Clinton.
Đến năm 1972 , chiếc này làm dự phòng , chiếc 72-7000 trở thành chuyên cơ chính.

120.

121.

122.

123.

Một bên khoan lái. Được ngăn lại bằng kính nhựa .

124.

Không có thuyết minh hướng dẩn , chắc là khu vực thông tin liên lạc đặc biệt .

125.

Khoan ghế của Tổng thống .
Khi trưng bày cho khách tham quan , lối đi ở giữa suốt theo máy bay bị ngăn bởi lớp kính nhựa 2 bên rất hẹp .

126.

127.

128.

129.

130.

Beech C-45H ” Expeditor ” , phiên bản F-2 dùng cho công tác không ảnh và bản đồ.

131.

Bải trưng bày máy bay ngoài trời.

132.

C-141C Starlifter của hảng Lockheed . Sản xuất năm 1963 , máy bay vận tải chở được 200 lính hay 155 lính dù hay 66.725 lbs hàng. Tốc độ : 500 mph , tầm xa : không giới hạn khi được tiếp nhiên liệu lúc đang bay.

133.

134.

HÀ NỘI TAXI . Chiếc máy bay là 1 biểu trưng bất tử nổi tiếng trong không quân Mỹ với nickname : HANOI TAXI.
Chiếc máy bay này đã trở nên nổi tiếng thế giới vào ngày 12-2-1973, là chiếc C-141 đầu tiên đáp xuống sân bay Gia Lâm , Hà Nội , để đưa hồi hương những tù binh Mỹ trong chiến tranh (POWs) , lúc đó được sơn ký hiệu ” chử thập đỏ ” thực hiện nhiện vụ nhân đạo . Đợt đầu tiên này đã đưa 1 nhóm gồm 40 POWs về căn cứ không quân Clark ở Phillipines. Sau đó là đợt 2 , tổng cộng đã đưa hồi hương 78 POWs . Tháng 5-2004 , chiếc này quay lại VN để đưa hồi hương hài cốt 2 quân nhân Mỹ do Maj Gen Edward J. Machenbier lái , ông cũng chính là một POW . Thượng nghị sỹ John McCain là 1 trong những POWs hồi hương trên chiếc Hanoi Taxi này .
Do vậy , Mỹ xem đây là một biểu tượng cho ” Những tù nhân chiến tranh và mất tích trong cuộc chiến “.

135.

C-60A Lodestar ( Lockheed ). Không quân Mỹ sử dụng loại máy bay vận tải này từ 5-1941, vận tốc : 257 mph , tầm xa :1.700 miles , tải trọng : 18.500 lbs.

136.

137.

Mô hình phòng ” thuyết trình bay ” ( ? ) của Không quân Mỹ đóng tại Anh trong thế chiến 2.

138.

Mô hình câu lại bộ .

139.

140.

Buồng điện thoại sưu tầm có hình vương miệng nước Anh .

141.

Chiếc BMW CJ750 của Đức trong Thế chiến 2.

142.

Đồ cổ mấy chục năm mà vẫn chạy ngon lành

143.

144.

145.

KC-97L Stratofreighter ( máy bay lớn, phía dưới ).

146.

B-58A Hustler , nhìn từ phía sau .

147.

F-89J Scorpion.

148.

SR-71A Blackbird.

149.

B-2 Spirit . Máy bay ném bom tàng hình .

150.

Chổ này có cái balcon , mình làm 1 quả panorama 180 độ toàn cảnh gian trưng bày ” Chiến tranh lạnh ” , size 2000×523 , click vào ảnh để xem lớn .

About anhpoly

Sống và làm những gì mình thích

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: